|
DC&PT - Thời
Sự 2007
Thư gởi. .. của Ông
Lê Hồng Hà
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2007
Bạn Tùng thân mến,
Bạn muốn hỏi tôi có ư kiến ǵ về công
tác lư luận hiện nay qua Hội nghị của Hội
đồng lư luận TW họp trong 2 ngày 24 và 25/3 vừa
rồi ư? Bạn đang cần suy nghĩ để
góp ư với lănh đạo ư ?
V́ quá nể bạn, nên tôi phải mất công
đi t́m đọc các tài liệu của Hội nghị
(bài của ô. Nông Đức Mạnh và ô. Tô Huy Rứa).
Đọc xong, tôi rất buồn v́ thấy cách
đặt vấn đề, quy định hướng
nghiên cứu, và tổ chức lực lượng
nghiên cứu đều sai, và khó mà trông mong có kết
quả ǵ trong những năm tới.
Tôi cũng định không viết thư trả lời
bạn, v́ sợ ư kiến của tôi sẽ dội một
gáo nước lạnh cho bạn, v́ tôi thấy bạn
vẫn muốn giữ vị thế giáo sư
Mác-xít-lêninnít của ḿnh. Nhưng v́ t́nh bạn, và v́
sự nghiệp tư duy lư luận của dân tộc,
tôi thấy nên phát biểu với bạn 1 cách trung thực
để bạn tham khảo và đề nghị giữ
nguyên t́nh bạn thân thương:
I. Theo cách quan sát của tôi
trông đất nước Việt Nam thân yêu của
chúng ta suốt trong mấy chục năm qua cho tới
nay, đă và đang diễn ra hai khu vực hoạt
động lư luận:
1/ Khu vực I của các nhà lư luận Mác
xít-lêninnít chính thống (ở đây chỉ mời những
nhà lư luận có đồng quan điểm với
chủ tịch Hội đồng lư luận
đương chức). C̣n với những cán bộ,
đảng viên dù là lăo thành, dù kinh qua các cương vị
lănh đạo cao trước kia, nhưng quan điểm
không giống ông chủ tịch, cũng bị gạt
ra ngoài.
2/ Khu vực II (tôi tạm gọi là phi chính thống)
của các trí thức trong nước (trong đó có
không ít đảng viên ĐCS) nhưng không thuộc
về nhóm lư luận gia của khu vực I và không ít các
trí thức ở ngoài nước.
Hiện nay tôi chưa đủ điều kiện
để lập danh sách các trí thức Việt Nam
ở ngoài nước, nên chỉ tạm nêu lên 1 danh
sách rất không đầy đủ các trí thức
trong nước thuộc khu vực II:
Danh sách những người thuộc khu vực II
(ghi 1 cách nhớ đâu ghi đấy và chắc c̣n
quên nhiều người nữa).
|
TT
|
Họ và tên
|
|
TT
|
Họ và tên
|
|
1.
|
Nguyễn
Khắc Viện
|
|
51.
|
Lê Tiến
|
|
2.
|
Lê Giản
|
|
52.
|
Hồng
Quang
|
|
3.
|
Hoàng Hữu
Nhân
|
|
53.
|
Đỗ
Nam Hải
|
|
4.
|
Trần
Độ
|
|
54.
|
Nguyễn
Văn Đài
|
|
5.
|
Nguyễn
Văn Trấn
|
|
55.
|
Phạm
Như Cương
|
|
6.
|
Ngô Thức
|
|
56.
|
Nguyễn
Mạnh Huấn
|
|
7.
|
Lữ
Phương
|
|
57.
|
Lưu
Văn Đạt
|
|
8.
|
Nguyễn
Hộ
|
|
58.
|
Chân Tín
|
|
9.
|
Đặng
Văn Việt
|
|
59.
|
Trần
Khuê
|
|
10.
|
TRần
Nhật Độ
|
|
60.
|
Vũ Cao
Quân
|
|
11.
|
Thích Quảng
Độ
|
|
61.
|
Hữu
Phong
|
|
12.
|
Đặng
Quốc Bảo
|
|
62.
|
Nguyễn
Xuân Nghĩa
|
|
13.
|
Phan
Đ́nh Diệu
|
|
63.
|
Đỗ
Trung Hiển
|
|
14.
|
Phạm
Khiêm ích
|
|
64.
|
Nguyễn
Thiện Tâm
|
|
15.
|
Tương
Lai
|
|
65.
|
Bùi Ngọc
Tấn
|
|
16.
|
Vũ
Đ́nh Hoè
|
|
66.
|
Bùi Minh Quốc
|
|
17.
|
Nguyễn
Quang A
|
|
67.
|
Mạnh
Sơn
|
|
18.
|
Sơn
Tùng
|
|
68.
|
Việt
Sơn
|
|
19.
|
Nguyễn
Lan Quế
|
|
69.
|
Hà
Phương
|
|
20.
|
Hà Sĩ
Phu
|
|
70.
|
Dậu
Quư Hạ
|
|
21.
|
Hoàng Minh
Chính
|
|
71.
|
Du Lan
|
|
22.
|
Trần
Lâm
|
|
72.
|
Phí Văn
Bái
|
|
23.
|
Trương
Triệu Vũ
|
|
73.
|
Trần
Kiến Quốc
|
|
24.
|
Trần
Văn Hà
|
|
74.
|
Lê Kiến
Thành
|
|
25.
|
Trần Đại
Sơn
|
|
75
|
Nguyễn
Khắc Toàn
|
|
26.
|
Nguyên Ngọc
|
|
76.
|
Vũ Minh
Ngọc
|
|
27.
|
Hoàng Tụy
|
|
77.
|
Nguyễn
Thanh Giang
|
|
28.
|
Nguyễn
Văn Chiển
|
|
78.
|
Hoàng Tùng
|
|
29.
|
Hoàng Tiến
|
|
79.
|
Đoàn
Duy Thành
|
|
30.
|
Nguyễn
Vũ B́nh
|
|
80.
|
Phạm
Nguyên Long
|
|
31.
|
Phạm
Quế Dương
|
|
81.
|
Ngô Thong
|
|
32.
|
Lê
Đăng Doanh
|
|
82.
|
TRần
Bá
|
|
33.
|
Đào
Xuân Sâm
|
|
83.
|
Lê Thị
Công Nhân
|
|
34.
|
Vũ Quốc
Tuấn
|
|
84.
|
Nguyễn
Văn Bé
|
|
35.
|
Đào Thế
Tuấn
|
|
85.
|
Nguyễn
Phương
|
|
36.
|
Nguyễn
Trung
|
|
86.
|
Phương
Anh
|
|
37.
|
Phan THế
Hải
|
|
87.
|
Thanh Thuỷ
|
|
38.
|
Phạm
Chi Lan
|
|
88.
|
Trung Linh
|
|
39.
|
Nguyễn
Sĩ Dũng
|
|
89.
|
Đỗ
Anh Kim
|
|
40.
|
Dương
Trung Quốc
|
|
90
|
Nguyễn
Lân Dũng
|
|
41.
|
Minh Đường
|
|
91.
|
Hoàng Nguyên
|
|
42.
|
Phạm Hồng
Sơn
|
|
92.
|
Trần
Đức Nguyên
|
|
43.
|
Lê Chí Quang
|
|
93.
|
Cù Huy Hà Vũ
|
|
44.
|
TRần
Quốc Thuận
|
|
94.
|
Lê Công
Định
|
|
45.
|
Phạm Hồng
Đức
|
|
95.
|
Mai Chí Thọ
|
|
46.
|
Trân Thị
Ngọc Sương
|
|
96.
|
Vơ Văn Kiệt
|
|
47.
|
Phan Ngọc
Uyển
|
|
97.
|
Trần
Ban Đăng
|
|
48.
|
Nguyễn
Khắc Mại
|
|
98.
|
Lê Mai Anh
|
|
49.
|
Trần
Đ́nh Thiên
|
|
99.
|
Lê Văn
Tuyến
|
|
50.
|
Lê Cao
Đoàn
|
|
100.
101.
102.
|
Phan Ngọc
Mai Thái Lĩnh
Tiêu Dao Bảo
Cự
|
v.v.....
Lâu nay chỉ khu vực I mới được
đưa tin, có tuyên truyền, có ra báo, tạp chí, có xuất
bản phẩm. Riêng về khu vực II lâu coi như
không tồn tại, không có ai tổng hợp, thông tin và
kỳ này, tôi thử bàn tới khu vực II.
II. Thử nêu lên 1 vài nhận xét đồi với
hoạt động của khu vực I.
1. Lâu nay chỉ có khu vực này mới được
thừa nhận là hoạt động lư luận, mới
có tổ chức, có chương tŕnh, có dự án, có kế
hoạch, có huy động lực lượng, có nghiệm
thu, có xuất bản, và có kinh phí do ngân sách chi đầy
đủ.
2. Những thành tựu có tính chất tinh tuư nhất
trong 10 năm trước đây được cô
đọng đầy đủ trong 4 tác phẩm nổi
tiếng dưới đây:
a/ “Lẽ
phải của chúng ta” của Hội đồng lư luận
Trung ương (khoá IX) (in xong tháng 11/2004).
b/ “Vững bước trên con đường đă chọn”
của Hội đồng Lư luận
TW khoá IX (in xong tháng 12/2004)
c/ “Nhận
dạng các quan điểm sai trái thù địch của
Ban tư tưởng văn hoá TW (in xong quư I/2005 – in
10.000 cuốn.
d/ Báo cáo Tổng
kết 20 năm đổi mới (1986-2005) để
tŕnh ra các Hội nghị TW trước Đại hội
X.
3. Tư tưởng cơ bản của 4 công tŕnh này
là 3 cái khẳng định:
a/ Khẳng
định chủ nghĩa Mác-Lênin là duy nhất khoa học,
duy nhất cách mạng, phải là hệ tư tưởng
của Đảng.
b/ Khẳng
định định hướng đi lên CNXH là con
đường duy nhất, tất yếu phải
đi tới của xă hội Việt Nam.
c/ Khẳng
định Đảng cộng sản VN là lực
lượng lănh đạo duy nhất xứng đáng
trong hệ thống chính trị chuyên chính vô sản ở
Việt Nam.
4. Mọi quan điểm khác với 3 cái khẳng
định nói trên đều bị coi là các quan
điểm sai trái, thù địch cần phải
kiên quyết đấu tranh bác bỏ, tiêu diệt,
không được thoả hiệp.
5. Với cách đặt vấn đề như
trên, hoạt động lư luận của khu vực
mang nhiều nhược điểm lớn.
a/ Không hoà chung nghiên cứu lư luận
của Đảng vào trong ḍng suy nghĩ lư luận của
dân tộc mà lại mang tính biệt phái, lạc
lơng.
b/ Coi thường, phỉ báng, triệt
tiêu các hoạt động lư luận của các trí thức
trong dân tộc, khác ư kiến với ḿnh.
c/ Lư luận của Đảng trở
thành nhân tố ḱm hăm, phá hoại đoàn kết, không
c̣n vai tṛ tiên phong trong lĩnh vực tư duy nữa
(thử so sánh với cách đặt vấn đề
trong cương lĩnh Mặt trận Tổ quốc:
“đoàn kết mọi tầng lớp không phân biệt
hệ tư tưởng” với kết luận: “khác
với quan điểm của Đảng th́ đều
là sai trái, thù địch”.
III. Lâu nay, bên cạnh hoạt
đông lư luận của khu vực I vẫn tồn tại
hoạt động của các nhà lư luận khác của
dân tộc (mà tôi tạm gọi là của khu vực II)
bao gồm 1 số khá đông các trí thức ở trong
nước (ngoài các nhà trí thức của khu vực I)
và cả ở ngoài nước.
1. Hoạt động lư luận của khu vực
này không hề do ư đồ hay nghị quyết của
1 tổ chức nào cả, mà là sự tự giác, tự
ư thức đi vào nghiên cứu và phát biểu. Họ
đi vào nghiên cứu không hề v́ động cơ có
nhận thù lao nào cả, cũng không có khả năng
in ấn, phát hành, và trong 1 số trường hợp
có nguy cơ bị truy trù, theo dơi và đàn áp.
2. Khác với khu vực I, trong đó các nhà lư luận
không được đụng đến các khẳng
định nêu ở điều 3 phần II, tức là
bị g̣ bó, ràng buộc bởi những phương
hướng do Bộ chính trị quy định, các nhà
trí thức thuộc khu vực II được thoải
mái tiếp xúc với các thành viên của nền
văn minh thế giới trước kia và hiện
nay, trong quá tŕnh vận động từ thời kỳ
công nghiệp, sang hậu công nghiệp, tiến lên 1 xă
hội trí thức (mà không sợ bị quy kết là bị
tiêm nhiễm bởi hệ tư tưởng tư sản
quốc tế). Họ mạnh dạn
và thoải mái gạt bỏ các nguyên lư lư luận sai lầm
đă bị thực tiễn kiểm nghiệm như:
quá cường điệu đấu tranh giai cấp,
kiên tŕ mô h́nh chuyên chính vô sản, đ̣i Đảng cộng
sản phải giữ vị trí cao nhất trong hệ
thống chính trị, đ̣i quân đội và công an phải
do Đảng độc chiếm, đ̣i hỏi thực
hiện công hữu hoá, xoá bỏ tư hữu, đ̣i
phải xoá bỏ thị trường, thực hiện
chỉ đạo kế hoạc hoá tập trung đối
với nền kinh tế, thiết lập nền dân chủ
vô sản hay nền dân chủ XHCN có tính giai cấp, phủ
nhận những kinh nghiệm của nền văn
minh thế giới về chế độ dân chủ
v.v...
3. Nếu như hoạt động
lư luận của khu vực I là nhằm bảo vệ
mục tiêu và lợi ích của Đảng, của
lớp người cầm quyền th́ hoạt động
lư luận của khu vực II lại nhằm bảo
vệ lợi ích của Tổ quốc và của nhân
dân, nhằm phục vụ cho sự phát triển
của xă hội.
4. Nếu như hoạt động của
khu vực I được tiến hành 1 cách có tổ
chức, có hệ thống, có trật tự trên dưới,
có chỉ huy, có tổ chức giám định, có
được cấp ngân sách đầy đủ th́
hoạt động lư luận của khu vực [II- ghi chú của Ṭa soạn]
lại hoàn toàn ngược lại: không có tổ chức,
không có trật tự trên dưới, không có chỉ huy
chỉ đạo, không có tổ chức giám định,
và hoàn toàn không có được cấp bất cứ 1
món kinh phí nào cả. Giữa các trí thức của khu vực
II, không ai chỉ huy ai, không ai là cấp trên hay cấp
dưới của ai, không ai dậy ai hay khống chế
ai.
5. Cùng trong 1 dân tộc, cùng v́ lợi ích
của đất nước, nhưng gần như
có sự cách biệt, có thể dẫn đến trạng
thái đối lập giữa 2 khu vực, không bổ
sung được trí thức cho nhau, không hợp thành
1 trí tuệ tổng hợp, 1 sức mạnh tổng hợp
trên mặt trật tư duy lư luận.
Việc xuất hiện những cách kiến
giải khác nhau, thậm chí đối nghịch nhau, là
1 điều b́nh thường và tất yếu. Thái
độ đối xử với các cách kiến giải
khác nhau nên như thế nào? Bên này có nên chửi bới
bên kia là quan điểm sai trái, thù địch không? Là
cơ hội chính trị không? Là chống Đảng,
chống nhà nước không? Là phản bội Tổ
quốc không? Bên này hay bên kia có nên tự cho ḿnh là độc
quyền “chân lư” “độc quyền lẽ phải”
không?
Theo tôi, các nhà trí thức nên khiêm tốn
hơn, lắng nghe ư kiến khác nhau, tranh luận thẳng
thắn có tính thương thảo, thuyết phục
nhau chớ nên có thái độ lấy lư do “phải
đứng trên lập trường giai cấp vô sản,
đấu tranh không thương tiếc với các hệ
tư tưởng tư sản, phong kiến” mà địch
đối hoá cuộc tranh luận.
IV. Thử nêu 1 điểm
nhỏ trong hàng chục vấn đề cơ bản
của đất nước cho tới nay chưa có lời
giải đáp về lư luận.
Đối với người Việt
Nam, dân tộc Việt Nam đáng nhẽ công tác lư luận
của giới trí thức của dân tộc phải
giúp cho dân tộc
-
hiểu rơ XH Việt Nam hiện nay là xă hội ǵ ?
-
hiểu rơ xă hội Việt Nam trong
lịch sử đă vận động ra sao?
-
hiểu rơ xă hội Việt Nam trong
thế kỷ XX vận động ra sao?
-
Hiểu rơ xă hội Việt Nam
để t́m con đường phát triển của
đất nước và xây dựng chủ thuyết
phát triển của đất nước.
ở đây tạm chỉ nêu một
trong hàng chục vấn đề quan trọng của
đất nước.
“Thái độ đối với tư
tưởng Hồ Chí Minh” để trao đổi. Một
số trí thức thuộc khu vực II cho rằng:
Trong khi TW Đảng về văn vẻ
th́ ra vẻ đề cao và trung thành với tư
tưởng Hồ Chí Minh nhưng trong thực tế
cuộc sống th́ lại phản bội lại
tư tưởng Hồ Chí Minh.
1. Khi lập nước, Hồ Chí Minh
đă đặt tên nước ta là nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà. Việc đặt tên đó
hoàn toàn chính xác. Nhưng những người lănh đạo
sau này của Đảng đă đổi thành “Nước
cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam”. Nếu
như tên gọi Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là
hoàn toàn đúng đắn, th́ việc đặt tên
nước CHXHCN Việt Nam lại hoàn toàn sai lầm.
Trong xă hội chưa phải là XHCN mà đặt
tên nước là XH là không đúng. Sau 1/2 thế kỷ
nữa liệu có CNXH, CNCS ở Việt Nam hay
không? C̣n là 1 vấn đề không rơ? Các nước
tự đặt tên là XHCN đều đă sụp
đổ rồi. Khá nhiều ư kiến các trí thức,
các cán bộ lăo thành đă đề nghị đổi
tên, lấy lại tên nước Việt Nam dân chủ
cộng hoà nhưng lănh đạo ĐCS mấy khoá
nay và Hội đồng lư luận cũng đều....
2. Từ cách mạng tháng 8, thành lập nước
Việt Nam dân chủ cộng hoà (1945) cho tới khi ra
đi (1969), Hồ Chí Minh đă chủ trương và
đă thực hiện 1 cách nhất quán chế độ
chính trị đa nguyên, đa đảng: thường
xuyên tồn tại Đảng dân chủ và Đảng
xă hội bên cạnh Đảng lao động Việt
Nam.
Như vậy quan điểm chính trị đa
nguyên, đa đảng vốn là 1 đặc điểm,
1 ưu điểm trong tư tưởng Hồ Chí
Minh, của hệ thống chính trị nước ta
trong hơn 30 năm sau cách mạng tháng 8, hiện
nay lại trở thành 1 quyết định sai trái,
đến mức những ai dám đề nghị chế
độ đa nguyên, đa đảng có thể bị
coi là quan điểm thù địch(?), chống nhà
nước (?) và bị đàn áp.
3. Trong Bản Di chúc (văn bản duy nhất của
ô. Hồ Chí Minh được tác giả xem đi xem lại
và bổ sung hàng năm trong suốt năm năm
1965-1969). ô. Hồ Chí Minh đă viết:
“Điều mong nuốn cuối cùng của tôi là:
Toàn Đảng, toàn dân ta đoàn kết, phấn đấu,
xây dựng một nước Việt Nam hoà b́nh, thống
nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh”.
Đặt mục tiêu như vậy là phù hợp với
nguyện vọng của toàn dân và đến nay có thể
tranh thủ được sự đồng t́nh của
đông đảo kiều bào ở ngoài nước.
Nhưng gần đây lại có 1 số người
đề xướng luận điểm phải
trùng thành với Nhà nước cộng hoà xă hội chủ
nghĩa Việt Nam”, phải đọc rơ ràng vào trong mục
tiêu là phải xây dựng CNXH coi như 1 thành phần
không thể thiếu trong mục tiêu?
Điều này theo tôi nghĩ không giúp ǵ cho việc
tranh thủ đoàn kết với khối 3 triệu kiều
bào ngoài nước.
4. Hiện nay Bộ chính trị và Hội đồng
lư luận các khoá nêu cao tư tưởng Hồ Chí
Minh. Biết bao nhiêu sách, báo đă được xuất
bản về chủ đề này.
Nhưng theo như tôi nghĩ, khá nhiều bài viết
đă định nghĩa, thuyết minh theo hướng
cho rằng tư tưởng Hồ Chí Minh (cơ bản,
chủ yếu) là sự vận dụng trung thành và
sáng tạo học thuyết Mác-Lênin vào Việt Nam. Qua
việc đề cao Hồ Chí Minh kiều đó, thực
tâm họ muốn nhằm ca tụng và bảo vệ
chủ nghĩa Mác-Lênin.
Theo tôi suy nghĩ, đó chính là sự hiểu lầm
lớn nhất, sự xuyên tạc trắng trợn
nhất nội dung tư tưởng Hồ Chí
Minh và qua đó chính họ hạ thấp vai tṛ của
ô. Hồ Chí Minh trong đấu tranh cách mạng
ở Việt Nam.
Nội dung cơ bản và giá trị thực của
tư tưởng Hồ Chí Minh chủ yếu nhất
là sự tiếp thu và nâng cao những giá trị truyền
thống của văn hoá Việt Nam đi đôi với
thuân hoá và tiếp nhận các giá trị của các nền
văn hoá trên thế giới.
5. Tôi không hiểu trong toàn tập Hồ Chí Minh có
bài nào nói đến vấn đề quân đội phải
trung thành với Đảng hay không? Nếu ông có nói
như vậy, th́ câu nói đó là sai lầm.
Nhưng tôi có nhớ măi câu nói của ông Hồ
trong thư gửi cho lớp đào tạo sĩ quan lục
quân khoá I ở Sơn Tây (1946).
Ô. Hồ Chí Minh có nói: “Quân đội phải trung
với nước, hiếu với dân”. Tôi rất
tâm đắc và ủng hộ quan điểm này.
Nhưng tôi nghĩ rằng, tất cả chiến sĩ
quân đội, viên chức nhà nước, đảng
viên Đảng cộng sản và mọi công dân đều
phải “Trung với nước, hiếu với dân”.
Đặt vấn đề quân đội phải
trung thành với Đảng là 1 quan điểm sai lầm.
V. Bạn có nên góp ư với Bộ
chính trị về công tác lư luận chưa ?
1. Với những cách suy nghĩ như trên, anh nên suy
nghĩ kỹ xem có nên phát biểu góp ư với lănh
đạo Đảng hay không?
Nếu bạn định biểu thị hoan
nghênh ca tụng Hội nghị của Hội đồng
lư luận vừa qua th́ tôi khuyên bạn chớ góp
ư ǵ cả, lấy cớ sức khoẻ, hay bận
việc ǵ đó mà không trả lời. Nếu bạn
hoan nghênh Hội đồng lư luận, th́ bạn
tự đánh mất ḿnh đấy.
2. C̣n nếu bạn định cố đóng góp ư
kiến tâm huyết với Bộ chính trị th́ tôi gợi
ư anh tham khảo xem có nên đề cập một vài
điều trong các vấn đề sau đây:
a/ Cần có sự kiểm điểm (nếu
chưa gọi là Tổng kết) công tác lư luận
của khu vực I và cả khu vực II nữa?
b/ Cần gạt bỏ các định hướng
g̣ bó: như nhất thiết phải bảo vệ chủ
nghĩa Mác-Lênin phải bảo vệ đường
lối của Đảng là đúng, trả lại quyền
tự do suy nghĩ, lột bỏ mũ kim cô.
Cần tạo 1 không khí dám nghe các ư kiến khác nhau
thậm chí đối lập nhau, kinh qua thảo luận
dân chủ, b́nh đẳng thoải mái và thân thiện,
phát hiện và cùng chung sống với các cách hiểu,
cách suy nghĩ khác nhau, trái nhau.
Do đó cùng 1 chương tŕnh, 1 đề tài có thể
kết thúc bằng vài 3 tham luận, kết luận, luận
án khác nhau để cho lănh đạo của Đảng,
của Quốc hội, của Chính phủ, của Uỷ
ban TW Mặt trận tổ quốc rộng đường
lựa chọn quyết sách hành động.
c/ Làm sao được hoạt động của
khu vực II hoà chung với ḍng chảy của khu vực
II (cả trong nước và ngoài nước), phát huy vai
tṛ lănh sướng của khu vực I, tránh trạng
thái cách biệt và đối lập với nhau, như
vừa qua.
d/ Xác định lại nhiệm vụ, mục
tiêu của nghiên cứu lư luận đi sâu lư giải
xă hội Việt Nam, sự vận động của
xă hội Việt Nam trước đây và hiện nay gắn
với chuyển đổi vũ băo của thế giới,
tổng kết những kinh nghiệm thành công và thất
bại trong 60 năm qua, để từ đó t́m con
đường phát triển tối ưu cho đất
nước, và xây dựng lư luận phát triển của
nước Việt Nam trong 1/2 đầu thế kỷ
XXI.
Nên từ bỏ cách đặt vấn đề
nào là phải chống giáo điều hay chống bệnh
kinh nghiệm, chống hữu khuynh hay chống tả
khuynh, chống bọn cơ hội chính trị.
Đối vối chúng ta điều quan trọng
là tham khảo các học thuyết trên thế giới,
đi sâu tổng kết kinh nghiệm thành công và thất
bại của nước ta, để từng bước
tiến lên không lệ thuộc, sùng bái bất cứ 1
thuyết ngoại lại nào.
3. Nhưng bạn nên cân nhắc kỹ lại
và thử dự kiến những khả năng xấu
có thể xảy ra: họ cắt đứt trong quan hệ
với bạn nữa, họ tẩy chay bạn, họ
bôi đen bạn, họ theo dơi bạn v.v... Và cũng
nên tham khảo ư kiến của vợ bạn xem có thể
chấp nhận khả năng rồi hăy làm. V́ cách xử
lư xấu trong chế độ ta đă thành 1 “tập
quán” rồi.
Nếu bạn và vợ bạn chưa sẵn sàng
đương đầu với khả năng xấu,
th́ bạn hăy chờ đợi thêm 1 thời gian nữa
rồi hăy phát biểu.
Rất
thân
Lê Hồng Hà
Mục Thời sự Tạp chí Dân chủ
& Phát triển điện tử:
www.dcpt.org hay
www.dcvapt.net
|