|
Ṿng đua cuối cùng
BUSH, CON NGƯỜI VÀ CHÍNH SÁCH
LÂM LỄ TRINH
Trong
lịch sử cận đại Hoa kỳ, sau ngày Richard Nixon kết thúc chiến tranh Việt
Nam, không có lúc nào chính sách đối ngoại của Mỹ lại gây cơn sốt nặng
trong xứ và trên thế giới như trong nhiệm kỳ bốn năm đầu của George W.
Bush. Cuộc chạy đua nước rút giữa Tổng thống đương nhiệm và ứng cử viên
Dân chủ John Kerry c̣n nhiều gây cấn và bất ngờ từ đây cho đến ngày 2
tháng 11. Khác với năm 1975, Hoa kỳ hiện là siêu cường duy nhất trên địa
cầu và phải đối đầu gần như đơn độc một mạng lưới khủng bố vô h́nh, cuồng
tín, hoạt động khắp nơi. Hai mặt trận chính thức Afghanistan và Irak gây
cho Mỹ 445 tỉ mỹ kim thâm thủng ngân sách và làm cho Mỹ mất nhiều đồng
minh cột trụ.
Người
thuyền trưởng đang lèo lái Hoa kỳ trong cơn băo tố là một nhân vật gây
nhiều tranh luận: George W. Bush. Ông được một số người ngưỡng mộ như anh
hùng xuất chúng nhưng đồng thời, bị kẻ khác sỉ vả như một đồ tể của nhân
loại.. Trước khi thử phân tích chính sách Bush, tưởng cũng nên nhận xét
chấm phá về con người của vị tổng thống thứ 43 của Hoa kỳ.
A. Con
người George W Bush.
G W Bush
sinh ra trong một gia đ́nh quyền quư, nổi tiếng hơn cả gịng họ Kennedy.
Ông nội là cố Nghị sĩ Prescott Bush, cha là Tổng thống Mỹ thứ 41 George
Bush và em là đương kim Thống đốc Florida Jebb Bush.
Tốt nghiệp
MBA, Quản trị hành chính, vào hạng thường tại Đại học Yale, ông từng là
một nhà kinh doanh không có ǵ sáng giá. Gia đ́nh Bush đặt kỳ vọng chính
trị nơi Jebb Bush nhiều hớn. Cuộc đời của “công
tử “ G. W. Bush xuống dốc thê thảm khi ông say mê rượu chè và hút xách. Bà
vợ là cô giáo Laura Bush toan xin ly dị. Bổng nhiên, sáng ngày 28.7,1986,
tại nơi nghỉ mát Bradmoore, Colorado, sau đêm ăn mừng sinh nhật 40 tuổi,
G W Bush làm mọi người ngạc nhiên khi ông tuyên bố bỏ rượu và ngưng hút
vĩnh viễn để cứu văn hạnh phúc gia đ́nh. Ông từ chối tham gia - v́ nói
không cần thiết - một khóa y tế cai thuốc và cai rượu.
G W Bush
trở nên rất ngoan đạo và bắt tay xây lại cuộc đời. Ông thành công và
hăng hái giúp cha vận động tranh cử nhiệm kỳ hai Tổng thống năm 1988. Dân
chọn Clinton. G W Bush liền dấn thân làm chính trị và đắc cử dễ dàng hai
nhiệm kỳ thống đốc tiểu bang Texas năm 1994 và 1998. Năm 2000, đảng Cộng
ḥa đưa ông ra ứng cử Tổng thống và ông đă đánh bại ứng cử viên Dân chủ
Al Gore trong đường tơ kẽ tóc.
Hành tŕnh
chính trị của Tổng thống G W Bush khá lận đận. Tám tháng sau khi ông
tuyên thệ nhậm chức, khủng bố Hồi giáo tấn công ngày 9.11. 2001 World
Trade Center tại Nữu Ước và Ngũ Giác Đài tại Hoa Thịnh Đốn. Chiến tranh
Afghanistan và Irak bùng nổ và đến nay chưa thấy lối thoát.
Phe đối lập
cho rằng TT Bush là một người bướng bỉnh, vụng về, không trí thức và ngạo
mạn. Phía ủng hộ, trái lại, đề cao Bush như một lănh tụ có đường lối và
nguyên tắc, cương quyết và không chùn bước trước khó khăn. Bush tuyên bố
với báo chí: “
Tôi thoải mái dưới lớp da của tôi, I am comfortable in my own skin. Tôi
biết tôi là ai. Tôi đă học được bài học kiên nhẫn...Các nhà lănh đạo phải
hiểu những ǵ họ nói và phải nói những ǵ họ muốn.”
G W Bush có quan điểm độc lập với thân phụ về nhiều vấn đề: thuế vụ, đối
ngoại, tôn giáo...Một nhà báo hỏi ông có thường tham ư cha hay không và
được bố mẹ cố vấn ra sao? Tổng thống Bush cười, trả lời:
“Để
thêm nghị lực, tôi cầu cứu với “một
người cao hơn cha, a higher father”
(ngụ ư: Thượng đế). và tôi thường khuyên ông, bà cụ tôi đừng lo cho tôi
và “hăy
tắt máy truyền h́nh đi, turn off the show”
(để khỏi nghe TV chỉ trích lang bang chính phủ ). Để nêu gương, TT Bush
thường đến sớm hơn năm phút trước giờ nhóm Hội đồng nội các, ghét ai đi
trễ, đặt nhiều câu hỏi chính xác, không thích tranh luận ṿng vo, quyết
định mau lẹ và không cắt nghĩa dài ḍng ư kiến của ḿnh. Ông không mấy lưu
ư đến các cuộc ḍ ư dân trên mặt báo. Tính tự tin có thể biến ông thành
một người giáo điều và sơ cứng.
B. Những điểm
thắc mắc về chính sách đối ngoại của Tổng thống George W Bush.
Đến nay,
phần đông các người ủng hộ cũng như bài bác Bush về mặt đối ngoại thường
khẳng định rằng các chính sách của vị Tổng thống này có màu sắc cấp tiến
hơn các Tổng thống tiền nhiệm. Nhận thức này vô căn cứ. V́ có một sức mạnh
quân sự vô địch trên toàn vũ nên Hoa kỳ lắm khi bị ám ảnh bởi nhu cầu
chứng minh sự trong sáng về đạo lư. Mâu thuẫn này tạo những yếu điểm. Hoa
kỳ phải quân b́nh lại phương tiện với mục tiêu nếu muốn dựng ra một chiến
thuật thật sự hữu hiệu.
Dưới đây
xin thử tổng kết nhận xét của các thân tích gia về một số câu hỏi liên hệ
đến đường lối ngoại giao của Tổng thống Bush:
1 -
Chính sách đối ngoại của Bush có tính cách cách mạng? Không đúng.
Bush chủ
trương duy tŕ một nền ḥa b́nh dân chủ và quảng bá các giá trị căn bản
của Hoa kỳ. Chủ trương này không mới lạ v́ mang âm hưởng của những chủ đề
quen thuộc. Nó tiếp tục khoa trương lập luận của Thanh giáo (Puritan
rhetoric) thường đề cao h́nh ảnh Hoa kỳ như “một
đô thị trên ngọn đồi, a city upon the hill.”
Nó làm sống lại tầm nh́n của Thomas Jefferson về một đế quốc tự do. Nó
nhắc đến thông điệp của Woodrow Wilson “thế
giới phải an toàn tiến đến dân chủ.”
Nó bắt nguồn từ bốn tự do đề xướng bởi Franklin Roosevelt. Và nó vọng lại
lời cam kết của J F Kennedy trong bài diễn văn nhậm chức :
“chống
mọi kẻ thù để bảo đảm sự tồn vong và thành công của tự do.”
Mặt khác.
đường lối đơn cực (unilateralism) của Bush cũng không mới mẻ. Thật vậy,
ngay từ lúc Hoa kỳ trở thành một nước Cộng ḥa, các người cha đẻ của chế
độ thường xuyên nhắc nhở nên tránh những liên minh có thể lôi cuốn xứ
này vào các cuộc tranh biện nguy hiểm của Cựu Thế giới. Họ đều đồng ư Hoa
kỳ cần hành động đơn phương để bảo vệ quyền lợi riêng và thể hiện những
lư tưởng nền tảng của ḿnh.
Nhiều
giới chỉ trích Bush từ bỏ chính sách đa phương (multilateralism) được các
Tổng thống tiền nhiệm áp dụng sau Đệ nhị thế chiến và trong thời kỳ
Chiến tranh lạnh. Chính sách khôn ngoan này đă giúp xây dựng được một
nền an ninh chung, tạo lập NATO, tổ chức nhiều định chế đa nguyên và siết
chặt mối tương quan quốc tế trong hệ thống tân thời kinh tế toàn cầu. Điều
đáng lưu ư là các Tổng thống trước ông Bush công khai tuyên bố trung thành
với chính sách đa phương và an ninh chung. Tuy nhiên, ở nơi riêng tư, họ
không bao giờ từ bỏ quyền hành động riêng. Điểm khác biệt là ông Bush đă
biến đường lối này thành một lư thuyết, doctrine. Hai bên không giống
nhau về cách thức, style.
2 - Chủ
thuyết “chiến
tranh pḥng ngự”
của Bush không có tiền lệ ? Trật.
Đánh phủ
đầu hay đánh pḥng ngự (preemptive war) là một chiến thuật Mỹ có từ ngày
lập quốc. Thật vậy, năm 1818, tướng Andrew Jackson xâm lăng Florida của
Tây ban nha, tấn công dân Da đỏ, giết hai người Anh và gây một cuộc khủng
hoảng quốc tế. Bộ trưởng ngoại giao John Quincy Adams báo cho Đại sứ Tây
ban nha biết Mỹ hành động trước v́ Tây ban nha không giữ nổi an ninh dài
theo biên giới.
Công nhiên
hơn, Tổng thống Theodore Roosevelt tuyên bố năm 1904 rằng Hoa kỳ sẽ can
thiệp vào Tây bán cầu để cứu văn văn minh. Ông cảnh cáo: nếu không làm như
thế, các xứ Âu châu sẽ đưa tàu chiến vào để đe dọa Hoa kỳ.
Vài thập
niên sau, Franklin Roosevelt xoay lưng lại Chủ thuyết Monroe và công bố
Chính sách Láng giềng tốt, The Good Neighbor Policy, nhưng không v́ thế
mà hủy bỏ việc sử dụng trước vơ lực. Khi chiến tranh bộc phát ở Âu châu,
ông cung cấp vơ khí và lương thực cho các xứ dân chủ tại địa lục này. Khi
tiềm thủy đĩnh Đức quốc xă pháo vào chiến hạm USS Greer tháng 9.1951,
Roosevelt cho tấn công tàu Đức và Ư trong vùng Bắc đại Tây dương. Ông nói:
“Khi
thấy một con rắn hổ chuẩn bị tấn công, ta không đợi nó mổ mới đánh dập
đầu rắn.”
Trong giai
đoạn Chiến tranh lạnh, Mỹ tấn công pḥng ngự nhân danh chủ thuyết
dominos, để chận các mối đe dọa - thật sự hay tưởng tượng - ở Trung Mỹ,
vùng biển Caraibe, Đông Á và Trung Đông . Như Bush làm hiện nay, các lănh
tụ Hoa kỳ lúc đó chứng minh quyết định bằng hai chữ Tự Do. Bush do dự
gây chiến pḥng ngự với Iran và Bắc Hàn v́ rủi ro quá lớn. Cũng như các
Tổng thống tiền nhiệm, Bush áp dụng chiến lược này một cách chọn lựa,
selectively. Việt Nam và Irak là những cuộc chiến kén tuyển, wars of
choice.
3 - Biến cố
9.11 đă thay đổi toàn diện chính sách đối ngoại của chính quyền Bush? Đúng.
Hơn thế,
biến cố này thay đổi cách nhận định thế giới của ê-kíp Bush. Khi ra ứng cử
Tồng thống năm 2000, Bush đề cao “đặc
tính khiêm nhường của sức mạnh thật sự, the modesty of true strength, the
humility of real greatness.”
Ông hứa Hoa kỳ sẽ thực hiện ḥa b́nh, dân chủ và tự do một cách thực tế.
Quan tâm hàng đầu của chính phủ Bush là giải trừ sự cạnh tranh nguy hiểm
của Trung quốc và một nước Nga trên đà phục hưng. Tuy có nghĩ đến việc
thay đổi chế độ Saddam Hussein, chính quyền Bush lúc đó chưa toan tính
xâm lăng Irak để xây lại một nước mới theo chủ trương nation building. Cố
vấn an ninh Condolezza Rice nói: “Cuộc
tấn công ngày 9.11 gây cú sốc khủng khiếp: Hoa kỳ không c̣n an toàn.”
Bộ trưởng Quốc pḥng Rumsfeld giải thích: “Khối
quốc gia đồng minh không phản ứng ở Irak, Chúng ta phải hành động v́ khám
phá dưới ánh sáng mới, qua lăng kính thí nghiệm ngày 9.11, bằng chứng kinh
hoàng Irak chế tạo vũ khí giết đại chúng, WMD, weapons of mass
destruction,”
V́ không đề pḥng và tiên liệu khủng bố ra tay trước, ngay trên
lănh thổ Mỹ, cho nên chính phủ Bush cảm thấy bất an và bị cám dỗ dùng
mạnh vơ lực.
4 -
Chính sách đối ngoại của Bush khơi động phong trào chống Mỹ trên thế giới?
Đúng vậy.
Năm 1958,
nhiều thành phố châu Mỹ La-tin đă rầm rộ biểu t́nh chống phó Tổng thống
Nixon đến viếng thăm. Năm 1960, Tổng thống Eisenhower phải hủy công du ở
Tokyo v́ dân Nhựt phản đối. Thập niên 60, Âu châu chống mạnh Hoa kỳ v́
chiến tranh Việt Nam. Mười năm sau, Reagan bị kích bác v́ cho chế tạo
những vơ khí hạt nhân cấp trung. Tuy nhiên, không lần nào thế giới
mất cảm t́nh nặng với Hoa Thịnh Đốn như hiện nay. Theo thống kê
của Pew Research Center, mối hữu nghị dành cho Hoa kỳ giăm sút từ 75 xuống
58% tại Anh quốc, 61 xuống 38% tại Đức, và 63 xuống 37% tại Pháp. Trong
khối Hồi giáo, c̣n tệ hơn nhiều, ngay ở các xứ từ xưa nay thân thiết với
Mỹ như Thổ Nhĩ Kỳ, Pakistan, Maroc và Jordanie.
Dư luận
chung cho rằng Hoa kỳ phản ứng quá đáng để bảo vệ quyền lợi của ḿnh và
phô trương tính cách ưu việt của những “giá
trị”
xứ này. Khủng bố phần lớn phát sinh từ mặc cảm của dân Hồi bị siêu cường
Hoa kỳ lấn áp, khinh thị và từ sự phẩn uất bất lực . Thay v́ yếu dần, nạn
khủng bố lan rộng thêm.
5- Chính
phủ Bush thực thi dở một chiến lược đúng? Không đúng.
Chiến lược
liên kết phương tiện và cứu cánh hầu t́m ra chiến thuật để thể hiện mục
tiêu. Với chính sách hiện được áp dụng, mục tiêu khó thành đạt v́ phương
tiện và cứu cánh không đi đôi. Cố vấn Condolezza Rice từng xác nhận: chính
sách Bush dựa vào ba cột trụ: 1) vô hiệu hóa khủng bố và các
“chế
độ côn đồ, rogue regimes”.
2) ḥa hợp mối liên hệ giữa những đại cường và 3) phát triển thịnh vượng
và dân chủ trên thế giới. Tuy nhiên, việc áp dụng chiến tranh pḥng ngự
và đường lối đơn cực của Bush làm tan ră cái thế đoàn kết quốc tế và đẩy
chương tŕnh phát triển thế giới vào hàng thứ yếu.
TT Bush
tuyên bố: dân khắp mọi nơi, kể cả Trung Đông, mơ hưởng được ḥa b́nh dân
chủ. Định đề chính yếu của thuyết Ḥa b́nh dân chủ là những xă hội dân chủ
không gây chiến với nhau. Cuộc chiến chống khủng bố hiện nay làm cho khó
khăn công cuộc dân chủ hóa thế giới Á rập. V́ nhu cầu quân sự, Hoa
kỳ phải kư những thỏa ước ủng hộ các chế độ chuyên quyền, coi thường dân
chủ.
Dân chủ hóa
là một chủ trương cao quư. Hơn phương pháp quân sự, sự kiên nhẫn, sáng
kiến và tài nguyên là những yếu tố đưa đến thành công. Mặt khác, mục tiêu
đối ngoại của chính quyền Bush khó có thể điều ḥa với những chương tŕnh
cần thể hiện ưu tiên trong nước Mỹ.
6 - Bush là
người thừa kế của Reagan? Đúng.
Nhưng điều
ấy có lợi hay không? Theo Rumsfeld, Bush không ngại - như Reagan - điểm
mặt kẻ gian ác, tuyên bố thẳng thừng ư định đánh bại khủng bố là hiện thân
của Satan. Bush tin rằng Reagan đă dành thế chủ động trong tay Nga sô,
giải thoát Đông Âu và thắng Chiến tranh lạnh nhờ sức mạnh quân sự kèm
theo sự trong sáng đạo lư, moral clarity.
Ngày nay,
nhiều thức giả đă giải thích một cách khác. Năm 1947, để chống lại sự đe
dọa của Nga sô, Tổng thống Harry Truman và các cố vấn đă chọn tái thiết
Âu châu thay v́ giải pháp tăng cường vơ trang. Nhà ngoại giao George F.
Kennan cảnh cáo không nên dùng quân sự, trải mỏng quân đội Mỹ và quá nặng
về lư thuyết. Thay v́ chủ trương tái cấu trúc những xă hội khác, Kennan
lưu ư nên chận đứng thế lực của Nga và chấn chỉnh các cơ cấu nội bộ của
Hoa kỳ. Năm 1950, Điện Cẩm Linh tái thí nghiệm nguyên tử, phong trào tố
cộng McCarthy nổ lớn và chiến tranh Triều tiên thúc Quốc hội Mỹ thông qua
Kế hoạch an ninh quốc gia NSC-68. Tài liệu này nhấn mạnh vào sự trong sáng
đạo lư và hành động vũ dũng như hai yếu tố cốt lơi. Đầu thập niên 80,
Reagan dựa vào lư do “trong
sáng đạo lư”
để giúp các chính phủ thiên hữu quá khích ở Trung Mỹ và ủng hộ Saddam
Hussein chống Iran . Vui mừng v́ Nga sô rút khỏi Afghanistan, các chính
phủ kế tiếp tại Hoa kỳ lại hờ hững theo dơi sự trổi dậy của nhóm quá khích
Hồi Taliban.
Reagan có
khả năng thay đổi sáng suốt chính sách. Một may mắn khác là đúng thời
khoản ấy, nhà lănh tụ Mikhail Gorbachev quyết tâm thay đổi xă hội sô-viết
và trùng tu kinh tế nước Nga. Gorbachev hành động không v́ khiếp sợ Hoa kỳ
về quân sự mà v́ muốn noi gương các xứ cấp tiến Âu châu. Không phải v́
ngán cánh tân bảo thủ Hoa kỳ mà v́ bị ảnh hưởng của các tổ chức phi chính
phủ , NGO hay non-governmental organizations, và các nhóm đấu tranh cho
nhân quyền.
******
Muốn kiến
hiệu, sự trong sáng đạo lư và sức mạnh quân sự cần phối hợp với việc cân
nhắc thận trọng quyền lợi và phương châm tinh vi hiểu địch, hiểu ta.
Muốn dựng nên một chiến lược thắng lợi, mục tiêu phải dung ḥa với
phương tiện . Bằng không, chỉ là ngạo mạn, lạm dụng sức mạnh.♣
Ngày 18.9.2004
THƯ TỊCH:
1. Is Bush
a radical? by Melvyn P. Leffler, in Foreign Policy,sept/oct 2004
2. The
Virtues and Vices of Bush's stubborn resolve by Evan Thomas, in Newsweek
6.9.2004 The Worls according to George Bush, by Nancy Gibbs & John
Dickerson, in Time Magazine, 6.9.2004
3.
Anti-Americanism, by Jean Francois Revel, translated by Diarmid Cammel,
San Francisco, Encounter books, 20034
4. The
falseness of Anti-Americanism, by Fouad Ajami, in Foreign Policy, sep/ Oct
2003
Trích trong:
Mục Thời sự Tạp chí Dân chủ & Phát triển điện tử:
www.dcpt.org hay
www.dcvapt.net
|